Tiểu Bộ - Khuddhaka
Nikaya
Hòa thượng Thích Minh Châu dịch Việt
XXI. Phẩm Tạp Lục
|
290. "Nhờ từ
bỏ lạc nhỏ, |
291. "Gieo khổ
đau cho người, |
|
292. "Việc
đáng làm, không làm, |
293. "Người
siêng năng cần mẫn, |
|
294. "Sau khi
giết mẹ cha, |
295. "Sau khi
giết mẹ cha, |
|
296. "Ðệ
tử Gotama, |
297. "Ðệ
tử Gotama, |
|
298. "Ðệ
tử Gotama, |
299. "Ðệ
tử Gotama, |
|
300. "Ðệ
tử Gotama, |
301. "Ðệ
tử Gotama, |
|
302. "Vui hạnh
xuất gia khó, |
303. "Tín tâm,
sống giới hạnh |
|
304. "Người
lành dầu ở xa |
305. "Ai ngồi
nằm một mình. |
XXII. Phẩm Ðịa Ngục
|
306. "Nói láo
đọa địa ngục |
307. "Nhiều
người khoác cà sa, |
|
308. "Tốt hơn
nuốt hòn sắt |
309. "Bốn nạn
chờ đợi người, |
|
310 "Mắc
họa, đọa ác thú, |
311. "Như cỏ sa
vụng nắm, |
|
312. "Sống
phóng đãng buông lung, |
313. "Cần phải
làm, nên làm |
|
314. "Ác hạnh
không nên làm, |
315. "Như thành
ở biên thùy, |
|
316. "Không
đáng hổ, lại hổ. |
317. "Không
đáng sợ, lại sợ, |
|
318. "Không
lỗi, lại thấy lỗi, |
319. "Có
lỗi, biết có lỗi, |
XXIII. Phẩm Voi
|
322. "Tốt thay,
con la thuần, |
323 "Chẳng phải
loài cưỡi ấy, |
|
324. "Con voi
tên Tài Hộ, |
325. "Người ưa
ngủ, ăn lớn |
|
326. "Trước
tâm này buông lung, |
327. "Hãy vui
không phóng dật, |
|
328. "Nếu
được bạn hiền trí |
329. "Không gặp
bạn hiền trí. |
|
320. "Ta như voi
giữa trận, |
321. "Voi
luyện, đưa dự hội, |
|
330. "Tốt Hơn
sống một mình, |
331. "Vui thay,
bạn lúc cần! |
|
332. "Vui thay,
hiếu kính mẹ, |
333. "Vui thay,
già có giới! |
XXIV. Phẩm Tham Ái
|
334. "Người
sống đời phóng dật, |
335. "Ai sống
trong đời này, |
|
336. "Ai sống
trong đời này |
337. "Ðây
điều lành Ta dạy, |
|
338. "Như cây
bị chặt đốn, |
339. "Ba mươi
sáu dòng Ái, |
|
340. "Dòng ái
dục chảy khắp, |
341. "Người
đời nhớ ái dục, |
|
342 "Người bị
ái buộc ràng, |
343. "Người bị
ái buộc ràng, |
|
344. "Lìa rừng
lại hướng rừng |
345. "Sắt, cây,
gai trói buộc |
|
346. "Người có
trí nói rằng: |
347. "Người
đắm say ái dục |
|
348. "Bỏ quá,
hiện, vị lai, |
349. "Người tà
ý nhiếp phục, |
|
350. "Ai vui, an
tịnh ý, |
351. "Ai tới
đích, không sợ, |
|
352. "Ái lìa,
không chấp thủ. |
353. "Ta hàng
phục tất cả, |
|
354. "Pháp thí,
thắng mọi thí! |
355. "Tài sản
hại người ngu. |
|
356. "Cỏ làm
hại ruộng vườn, |
357. "Cỏ làm
hại ruộng vườn, |
|
358. "Cỏ làm
hại ruộng vườn, |
359. "Cỏ làm
hại ruộng vườn, |
XXV. Phẩm Tỷ Kheo
|
360. "Lành thay,
phòng hộ mắt! |
361. "Lành
thay,phòng hộ thân! |
|
362. "Người
chế ngự tay chân, |
363. "Tỷ
kheo chế ngự miệng, |
|
364. "Vị tỷ
kheo thích pháp, |
365. "Không
khinh điều mình được, |
|
366. "Tỷ
kheo dầu được ít, |
367. "Hoàn
toàn, đối danh sắc, |
|
368. "Tỷ
kheo trú từ bi, |
369.
"Tỷkheo, tát thuyền này, |
|
370. "Ðoạn
năm, từ bỏ năm |
371. "Tỷ
kheo, hãy tu thiền, |
|
372. "Không trí
tuệ, không thiền, |
373. "Bước vào
ngôi nhà trống, |
|
374. "Người
luôn luôn chánh niệm, |
375. "Ðây
Tỷ kheo có trí, |
|
376. "Giao
thiệp khéo thân thiện, |
377. "Như hoa
Vassikà, |
|
378. "Thân
tịnh, lời an tịnh, |
379. "Tự mình
chỉ trích mình, |
|
380. "Tự mình y
chỉ mình, |
381. "Tỷ
kheo nhiều hân hoan, |
|
382. "Tỷ
kheo tuy tuổi nhỏ |
XXVI. Phẩm Bà-La-Môn
|
383. "Hỡi này
Bà là môn, |
384. "Nhờ
thường trú hai pháp |
|
385. "Không bờ
này, bờ kia |
386. "Tu
thiền, trú ly trần |
|
387. "Mặt trời
sáng ban ngày, |
388. "Dứt ác
gọi Phạm chí, |
|
389. "Chớ có
đập Phạm chí! |
390. "Ðối vị
Bà-la-môn, |
|
391. "Với
người thân miệng ý, |
392. "Từ ai,
biết chánh pháp |
|
393. "Ðược
gọi Bà-la-môn, |
394. "Kẻ ngu,
có ích gì |
|
395. "Người
mặc áo đống rác, |
396 "Ta không
gọi Phạm Chí, |
|
397. "Ðoạn
hết các kiết sử, |
398. "Bỏ đai
da, bỏ cương |
|
399. "Không ác
ý, nhẫn chịu, |
400. "Không
hận, hết bổn phận, |
|
401. "Như nước
trên lá sen, |
402. "Ai tự
trên đời này, |
|
403. "Người
trí tuệ sâu xa, |
404. "Không
liên hệ cả hai, |
|
405. "Bỏ
trượng, đối chúng sanh, |
406. "Thân
thiện giữa thù địch |
|
407. "Người bỏ
rơi tham sân, |
408. "Nói lên
lời ôn hòa, |
|
409. "Ở
đời, vật dài, ngắn, |
410. "Người
không có hy cầu, |
|
411. "Người
không còn tham ái, |
412. "Người
sống ở đời này |
|
413 "Như trăng,
sạch không uế |
414. "Vượt
đường nguy hiểm này, |
|
415. "Ai ở
đời, đoạn dục, |
416. "Ai ở đời
đoạn ái |
|
417. "Bỏ trói
buộc loài người, |
418. "Bỏ
điều ưa, điều ghét, |
|
419. "Ai
hiểu rõ hoàn toàn |
420. "Với ai,
loài trời, người |
|
421 "Ai quá,
hiện, vị lai |
422. "Bậc trâu
chúa, thù thắng |
|
423. "Ai
biết được đời trước, |
-ooOoo-
[Mục lục Pháp Cú][01-10][11-20][21-26][ ^ ]